Vi Bằng trong mua bán nhà đất là gì ?

Bạn biết gì về định nghĩa vi bằng mua bán nhà đất là gì ? Nhiều trường hợp mua bán nhà, đất qua vi bằng, khi gặp các trường hợp như sổ đỏ chung, sổ hồng chung hoặc đất chưa có sổ đỏ hoặc sổ đỏ đang thế chấp ngân hàng… Hãy cùng duanbinhduonggrandview.com tìm hiểu vi bằng mua bán nhà đất.

Khái niệm Vi Bằng

Không ít người mua nhà nhầm tưởng vi bằng do Thừa phát lại lập có khả năng thay cho công chứng, chứng thực và cho rằng tồn tại “vi bằng công chứng Thừa phát lại”. Cách hiểu này là hoàn toàn sai lầm. Pháp luật không ghi nhận vi bằng công chứng Thừa phát lại. Chỉ có vi bằng do Thừa phát lại lập và văn bản công chứng do Công chứng viên chứng nhận và đây là hai loại văn bản khác nhau.

Vi Bằng

Vi bằng là văn bản do Thừa phát lại lập, ghi nhận sự kiện, hành vi được dùng làm chứng cứ trong xét xử và trong các quan hệ pháp lý khác, còn văn bản công chứng là hợp đồng, giao dịch, bản dịch đã được công chứng viên chứng nhận theo chuẩn mực của Luật công chứng.

Giá trị pháp lý của vi bằng được quy định tại Điều 28 Nghị định 61/2009/NĐ-CP. Theo đó, vi bằng có giá trị chứng cứ để Tòa án tham khảo khi giải quyết vụ án; là căn cứ để thực hiện các giao dịch hợp pháp khác theo chuẩn mực của pháp luật. Vi bằng chỉ ghi nhận nội dung chính xác của sự kiện, hành vi được ghi nhận và kèm theo vi bằng có khả năng có hình ảnh, băng hình và các tài liệu chứng minh khác.

Trong giao dịch liên quan đến nhà đất, các bên được Thừa phát lại lập vi bằng, nhưng vi bằng này chỉ ghi nhận việc giao tiền, giao nhận giấy tờ chứ không chứng nhận việc mua bán nhà đất. Dùng vi bằng trong mua bán nhà đất là hình thức lách luật, không có giá trị pháp lý và giao dịch có thể bị tuyên vô hiệu khi xảy ra tranh chấp

Những hạn chế đối với vi bằng

Điều 25 Nghị định 61/2009/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 135/2013/NĐ-CP) quy định Thừa phát lại không có quyền lập vi bằng đối với:

– Các trường hợp thuộc thẩm quyền công chứng của tổ chức hành nghề công chứng hoặc thuộc thẩm quyền chứng thực của UBND các cấp, như: Giao dịch chuyển nhượng, tặng cho nhà, đất…;

– Các trường hợp chuẩn mực tại Điều 6 của Nghị định 61/2009/NĐ-CP về những việc Thừa phát lại không được làm (những việc liên quan đến quyền, ích lợi của bản thân và những người là người thân thích của mình, bao gồm: Vợ, chồng, con đẻ, con nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì và anh, chị, em ruột của Thừa phát lại, của vợ hoặc chồng của Thừa phát lại…);

– Các trường hợp vi phạm chuẩn mực về bảo đảm an ninh, quốc phòng; vi phạm bí mật đời tư theo chuẩn mực tại Điều 38 của Bộ luật Dân sự;

– Các trường hợp khác theo chuẩn mực của pháp luật.

Mặt khác, Thừa phát lại chỉ được lập vi bằng các sự kiện, hành vi xảy ra trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt Văn phòng Thừa phát lại và vi bằng phải được đăng ký tại Sở Tư pháp thì mới hợp pháp.

Như vậy, thực chất vi bằng chỉ ghi nhận hành vi trao đổi, giao dịch tiền, giấy tờ chứ không chứng nhận việc mua bán tài sản, kể cả mua bán nhà, đất. Đó là một bằng chứng chứng minh có thỏa thuận, giao dịch… giữa hai bên, chưa hẳn là cơ sở để sang tên đổi chủ cho bên mua.

Vi bằng chỉ có giá trị bằng chứng, đây chính là một chứng cứ chứng minh cho việc mua bán, giao nhận tiền nhà chứ chưa hẳn là một thủ tục hành chính để chắc chắn giá trị tài sản. Việc mua bán nhà đất qua vi bằng nhà đất tiềm ẩn nhiều rủi ro về các vấn đề pháp lý , chính vì như vậy nên cân nhắc kỹ trước khi mua nhà đất qua hình thức này.

Xem thêm: Thủ tục cấp sổ hồng cho căn hộ chung cư mới nhất 2020